English STORE- Phase 1

Lesson 11R: The burden of thirst

The burden of thirst

Millions of women carry water long distances. If they had a tap by their door, whole societies would be transformed.

 ( Hàng triệu phụ nữ lấy nước từ những khoảng cách lớn. Nếu họ có một vòi nước ngay cửa nhà họ, toàn xã hội có thể sẽ được thay đổi)

A

Aylito Binayo’s feet know the mountain. Even at four in the morning, she can run down the rocks to the river by starlight alone and climb the steep mountain back up to her village with a container of water on her back. She has made this journey three times a day since she was a small child.

So has every other woman in her village of Foro, in the Konso district of south-western Ethiopia in Africa. Binayo left school when she was eight years old, in part because she had to help her mother fetch water from the Toiro River. The water is unsafe to drink; every year that the drought continues, the river carries less water, and its flow is reduced. But it is the only water Foro has ever had.

(Bàn chân của Aylito Binayo biết (cái) núi. Thậm chí vào lúc 4 giờ sáng, cô ấy có thể chạy xuống những mỏm đá tới dòng sông chỉ bằng ánh trăng và trèo lên ngọn núi (dốc) cheo leo trở về làng của cô ấy với một bình chứa nước trên lưng. Cô ấy đã thực hiện chuyến đi này 3 lần một ngày từ khi cô ấy còn là một đứa trẻ.

Cũng như vậy tất cả những phụ nữ khác ở làng của cô ấy của Foro, ở Konso district của tây nam Ethiopia ở Africa. Binayo rời trường họ khi cô ấy 8 tuổi, một phần bởi cô bé phải giúp mẹ của cô fetch nước từ sống Toiro. Nước (này) thì không an toàn để uống; mỗi năm cái năm mà lũ tiếp tục, dòng sông (này) mang ít nước, và dòng chảy của nó bị giảm. Nhưng nó là nước duy nhất Foro từng có.)

B

In developed parts of the world, people turn on a tap and out pours abundant, clean water. Yet nearly 900 million people in the world have no access to clean water. Furthermore, 2.5 billion people have no safe way to get rid of human waste. Polluted water and lack of proper hygiene cause disease and kill 3.3 million people around the world annually, most of them children. In southern Ethiopia and in northern Kenya, a lack of rain over the past few years has made even dirty water hard to find. But soon, for the first time, things are going to change.

(Trong những phần đã phát triển của thế giới, người ta mở một cái vòi nước và tràn ra dòng nước sạch và dồi dào . Tuy nhiên gần 900 triệu người trên thế giới không có sự tiếp cận tới nước sạch. Hơn nữa, 2.5 tỉ người không có cách an toàn để get rid of rác thải của con người.  Nước bị ô nhiễm và sự thiếu hụt của điều kiện vệ sinh đúng đắn gây ra bệnh tật và giết 3.3 triệu người quanh thế giới hàng năm, hầu hết họ là trẻ em. Ở nam Ethiopia và bắc Kenya, một sự thiếu của mưa vài năm gần đây đã làm cho thậm chí cả nước bẩn (cũng) khó để tìm (ra). Nhưng chẳng bao lâu, cho lần đầu tiên, các thứ sắp thay đổi.)

C

Bringing clean water close to villagers’ homes is the key to the problem. Communities, where clean water becomes accessible and plentiful, are transformed. All the hours previously spent hauling water can be used to cultivate more crops, raise more animals or even start a business. Families spend less time sick or caring for family members who are unwell. Most importantly, not having to collect water means girls can go to school and get jobs. The need to fetch water for the family, or to take care of younger siblings while their mother goes, usually prevents them from ever having this experience.

(Việc đem nước sạch (tới) gần những ngôi nhà  của người dân (làng) là chìa khóa tới cái vấn đề (về nước sạch). Các cộng đồng, nơi nước sạch trở nên có thể tiếp cận và dồi dào, được biến đổi. Tất cả những giờ trước kia được dành cho việc kéo nước có thể được dùng để trồng nhiều mùa vụ hơn, nuôi nhiều gia súc hơn hoặc thậm chí bắt đầu một business. Các gia đình spend less time (bị) ốm hoặc (vào việc) caring for  những thành viên gia đình người bị ốm. Quan trọng nhất (là), việc không phải collect water có nghĩa là girls can go to school và get jobs. Cái sự cần thiết để fetch water cho gia đình, hoặc để take care of những sibling nhỏ hơn trong khi mẹ của chúng goes, thường prevents chúng having experience này.)

D

But the challenges of bringing water to remote villages like those in Konso are overwhelming. Locating water underground and then reaching it by means of deep wells requires geological expertise and expensive, heavy machines. Abandoned wells and water projects litter the villages of Konso. In similar villages around the developing world, the biggest problem with water schemes is that about half of them break down soon after the groups that built them move on. Sometimes technology is used that can’t be repaired locally, or spare parts are available only in the capital.

Nhưng những thách thức của việc đem nước tới những làng xa xôi như those in Konso thì overwhelming. Việc locate nước ngầm và sau đó reaching it bằng cách thức của deep wells yêu cầu expertise về địa chất và những máy móc heavy và đắt đỏ. Những cái giếng bị abandon và những project (về) nước litter các làng của Konso. Ở những làng similar quanh thế giới developed, cái problem lớn nhất với water schemes là rằng a half của chúng break down rất nhanh sau khi những group that xây chúng dời đi. Thỉnh thoảng technology được dùng cái mà không thế được sửa chữa locally, hoặc spare parts thì available chỉ ở the capital.

E

Today, a UK-based international non-profit organization called WaterAid is tackling the job of bringing water to the most remote villages of Konso. Their approach combines technologies proven to last – such as building a sand dam to capture and filter rainwater that would otherwise drain away. But the real innovation is that WaterAid believes technology is only part of the solution. Just as important is involving the local community in designing, building and maintaining new water projects. Before beginning any project, WaterAid asks the community to create a WASH (water, sanitation, hygiene) committee of seven people. The committee works with WaterAid to plan projects and involve the village in construction. Then it maintains and runs the project.

Ngày này, một tổ chức non-profit quốc tế UK-based được gọi là WaterAid đang tackle cái job của việc mang water to hầu hết các làng của Konso. Approach của họ kết hợp technologies được chứng minh là last- như là việc xây dựng một cái sand dam để giữ và filter nước mưa cái mà sẽ otherwise bị rút đi. Những cái innovation thực sự là rằng WaterAid tin công nghệ là phần duy nhất của cái solution này. Cũng quan trọng như là cái đang involve cái cộng đồng địa phương trong việc thiết kế, xây dựng và bảo trì những project về nước mới. Trước sự bắt đầu của bất kỳ project nào, WaterAid yêu cầu cái cộng đồng (ở địa phương) tạo ra một WASH committee của 7 người. Cái cộng đồng này works với WaterAid để plan những project và involve cái làng đó trong sự xây dựng. Sau đó nó maintains và runs cái project.

F

The people of Konso, who grow their crops on terraces they have dug into the sides of mountains, are famous for hard work. In the village of Orbesho, residents even constructed a road themselves so that drilling machinery could come in. Last summer, their pump, installed by the river, was being motorized to push its water to a newly built reservoir on top of a nearby mountain. From there, gravity will carry it down in pipes to villages on the other side of the mountain. Residents of those villages have each given some money to help fund the project. They have made concrete and collected stones for the structures. Now they are digging trenches to lay pipes. If all goes well, Aylito Binayo will have a tap with safe water just a three-minute walk from her front door.

Người dân của Konso, những người trồng mùa vụ của họ trên những cánh đồng họ đã đào vào trong những sườn của các ngọn núi, thì nổi tiếng cho sự làm việc chăm chỉ. Ở làng Orbesho, những cư dân thậm chí đã tự (themselves)  xây dựng một con đường để mà máy khoan có thể đi vào. Mùa hè năm ngoái, cái bơm của họ, được install bên bờ sông, đang được motorized để đẩy nước của nó tới một reservoir mới được xây trên đỉnh của một ngọn núi gần kề. Từ đó, gravity sẽ mang nó  down trong những cái ống tới những làng ở bên mặt còn lại của ngọn núi. Những cư dân của những làng đó đã đưa tiền để giúp fund cái project. Họ đã làm những stone bằng bê tông và những hòn đá được collect cho những structure. Bây giờ họ đang đào những con mương để đặt các ống. Nếu tất cả go well Aylito Binayo sẽ có một vòi nước với safe water chỉ một cuốc đi bộ 3 phút từ bậc thềm nhà của cô ấy.

adapted from National Geographic magazine

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

3 thoughts on “English STORE- Phase 1”

    1. Sorry đã không check website for a long time.

      Nếu bạn muốn học, bạn cần tạo 1 tài khoản Paypal hoặc có thể trả phí khóa học là $49 bằng cách chuyển khoản ở Việt Nam.
      Hướng dẫn chuyển khoản tại link tutorschool.vn/chuong-trinh-hoc/Sach-tu-hoc-ielts
      (hoặc bạn chỉ cần mua sách nếu bạn ở VN)

Đã đóng nhận xét.