Lesson 14: Technology- Reading in a whole new way

Reading in a whole new way

 

1. Sử dụng các từ vựng và cụm từ vựng sau để dịch văn bản Tiếng Anh sang Tiếng Việt

 

ancient /ˈeɪn.ʃənt/ (adj) : cổ xưa

uninterrupted /ʌnˌɪn.t̬əˈrʌp.tɪd/ (adj) : liên tục

string /strɪŋ/ (n) : chuỗi

scribe /skraɪb/ (n) : người sao chép

script /skrɪpt/ (n) : văn bản viết của kịch, phim, phát thanh, bài phát biểu…

accomplish /əˈkɑːm.plɪʃ/ (v) : hoàn thành

invention /ɪnˈven.ʃən/ (n) : sáng kiến

the printing (n) : máy in

broaden /ˈbrɑː.dən/ (v) : mở rộng

no longer (v) : không còn nữa

mass-produced books: những cuốn sách được phát hành với số lượng lớn

scholarly works (adj) : những sản phẩm mang tính học thuật

gave birth to the idea of: khai sinh ý tưởng về

heart-rending (adj) : đẫm lệ

autobiography /ˌɑː.t̬ə.baɪˈɑː.ɡrə.fi/ (n) : tự truyện

authority /əˈθɔːr.ə.t̬i/ (n) : quyền hành

expertise  /ˌek.spɝːˈtiːz/ (n) : chuyên môn

compile /kəmˈpaɪl/  (v) : biên soạn

official document (n) : tài liệu chính thức

these newly ubiquitous screens: những màn hình phổ biến đầy mới mẻ này

heartbeat /ˈhɑːrt.biːt/ (n) : nhịp đập của tim

game console  /kənˈsoʊl/ (n) : bộ điều khiển cầm tay chơi game

illuminate /ɪˈluː.mə.neɪt/ (v) : chiếu sáng

regardless of + N/Ving : bất kể (việc gì)

overtook /ˌoʊ.vɚˈtʊk/ (v) : vượt qua

interconnected /ˌɪn.t̬ɚ.kəˈnek.tɪd/ (adj) : liên kết lẫn nhau (nội liên kết)

epidemic /ˌep.əˈdem.ɪk/ (adj) : thuộc bệnh dịch

triple /ˈtrɪp.əl/ (v) : gấp 3 lần

contain  /kənˈteɪn/ (v) : chứa đựng

gradually /ˈɡrædʒ.u.ə.li/ (adv) : dần dần

merge  /mɝːdʒ/ (v) : kết hợp

numeracy /ˈnuː.mə.rə.si (n) : sự giỏi toán

symbols /ˈsɪm.bəl/ (n) : biểu tượng

literacy /ˈlɪt̬.ɚ.ə.si/ (n) : sự biết đọc

interact with: tương tác với

flip /flɪp/  (v) : lật

futuristic /ˌfjuː.tʃəˈrɪs.tɪk/ (adj) : thuộc về thuyết vị lai

the main character (n) : nhân vật chính

conducting /kənˈdʌkt/ (n) : việc tiến hành

orchestra /ˈɔːr.kə.strə/ (n) : ban nhạc

In addition (adv) : thêm vào đó

utilitarian (n) : người theo thuyết vị lợi, thực dụng

unfamiliar  /ʌn.fəˈmɪl.i.jɚ/ (adj) : xa lạ

be strengthened : được tăng cường

analytical  /ˌæn.əˈlɪt̬.ɪ.kəl/  (a) : thuộc phân tích

responses /rɪˈspɑːns/ (n) : những sự phản ứng lại

associate /əˈsoʊ.ʃi.eɪt/ (v) : kết hợp

equip /ɪˈkwɪp/ (v) : trang bị

express /ɪkˈspres/ (v) : biểu lộ, diễn tả

manual  /ˈmæn.ju.əl/ (n) : sổ tay

provoke  /prəˈvoʊk/ (v) : kích thích

Propaganda  /ˌprɑː.pəˈɡæn.də/ (n) : sự tuyên truyền

misinformation /ˌmɪs.ɪn.fɚˈmeɪ.ʃən/ (n) : sự sai lệch thông tin

falsehood /ˈfɑːls.hʊd/ (n) : một sai lầm, một lời nói dối

reveal /rɪˈviːl/ (v) : biểu lộ

assemble /əˈsem.bəl/ (v) : tập hợp

manufacture /ˌmæn.jəˈfæk.tʃɚ/ (v) : sản xuất

intangible  /ɪnˈtæn.dʒə.bəl/ (adj) : phi vật thể (ví dụ: văn hóa phi vật thể)

stuff /stʌf/ (v) : nhồi nhét

instill /ɪnˈstɪl/ (v) : thấm nhuần

virtual /ˈvɝː.tʃu.əl/ (adj) : thực tế

our sense of: ý thức của chúng ta về

are constantly changing: đang thay đổi liên tục

– Dictation: việc đọc chính tả

– scribes: những người sao chép văn bản (giống những người đánh máy)

– made books hard to read: làm cho sách khó đọc

– were accomplished at reading them aloud: đạt tới sự hoàn hảo với việc đọc chúng (sách) thành tiếng

– Being able to read silently to yourself: việc có thể đọc thầm

– was considered an amazing talent: được xem là một tài năng tuyệt vời.

– mass-produced books: sách được sản xuất hàng loạt

– the way people read and wrote: cách con người đọc và viết

– The technology of printing: công nghệ của việc in ấn

– the number of words available: con số các từ có sẵn

– broadened what was written about: đã mở rộng cái được viết về

– no longer had to produce: không còn phải tạo ra

– produce scholarly works: tạo ra các tác phẩm mang tính học thuật

– as was common until then: như đã phổ biến cho đến khi đó

– the power of the written word: sức mạnh của từ vựng được viết ra

– gave birth to the idea of: khai sinh ý tưởng về

– the heartbeat of: nhịp đập của

– the turning pages of a book: việc giở những trang của một cuốn sách

(Note: the heartbeat of many cultures was the turning pages of a book: cách viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đọc sách)

– By the early 19th century, public libraries had been built in many cities: động từ được chia ở thì quá khứ hoàn thành, câu có cấu trúc câu bị động

– words are migrating from paper to computers: các từ ngữ đang di chuyển từ giấy sang máy tính

– Some 4.5 billion digital screens illuminate our lives: khoảng 4.5 tỉ màn hình kỹ thuật số soi sáng cuộc đời chúng ta

– Letters are no longer fixed in black ink: các chữ không còn bị cố định trong mực đen

– flitter: di chuyển, bay qua bay lại

– as fast as our eyes can blink: nhanh như mắt chúng ta có thể chớp

– regardless of: bất kể

ubiquitous: độc nhất vô nhị, đặc biệt

– overtook culture: vượt qua

– reduced the time we spent reading to such an extent that it seemed as if reading and writing were over: đã giảm thời gian chúng ta dành cho việc đọc tới một mức độ như thế cái mức độ mà nó dường như như thể việc đọc và việc viết đã hết thời.

– it seemed: dường như

-as if: như thể

– that as if reading and writing were over: mệnh đề tính từ bổ nghĩa cho danh từ “such an extent”

– As a consequence: như một kết quả

– that total grows rapidly every day: cái tổng số đó phát triển mỗi ngày

– it is screen reading: nó là việc đọc màn hình

– unlike books: không giống các cuốn sách

– is very visual: rất trực quan

– think of: nghĩ về

– this encourages numeracy: điều này khuyến khích việc tính toán

– visualizing data and reading charts, looking at pictures and symbols: việc trực quan hóa data và việc đọc các chart, việc quan sát pictures và symbols

– The most we may do: (việc) nhiều nhất chúng ta có thể làm

– interact with: tác động với

– as if conducting an orchestra: như thể đang chỉ huy một dàn nhạc

– Chú ý cách triển khai đoạn văn: câu chủ đề -> các câu supporting.

– Chú ý cách triển khai đoạn văn: câu chủ đề -> các câu supporting

– rather than: hơn là

 

2. Dịch sang Tiếng Anh, sau đó sử dụng văn bản dịch ở Answer Key để đối chiếu, kiểm tra cách diễn đạt và các điểm ngữ pháp trong khi dịch hiểu:

As technology improves, how does the act of reading change?

Reading and writing, like all technologies, are constantly changing. In ancient times, authors often dictated their books. Dictation sounded like an uninterrupted series of words, so scribes wrote these down in one long continuous string, just as they occur in speech. For this reason, a text was written without spaces between words until the 11th century.
This continuous script made books hard to read, so only a few people were accomplished at reading them aloud to others. Being able to read silently to yourself was considered an amazing talent; writing was an even rarer skill. In fact, in 15 the-century Europe, only one in 20 adult males could write.
After Gutenberg’s invention of the printing press in about 1440, mass-produced books changed the way people read and wrote. The technology of printing increased the number of words available, and more types of media, such as newspapers and magazines, broadened what was written about. Authors no longer had to produce scholarly works, as was common until then, but could write, for example, inexpensive, heart-rending love stories or publish autobiographies, even if they were unknown.
In time, the power of the written word gave birth to the idea of authority and expertise. Laws were compiled into official documents, contracts were written down and nothing was valid unless it was in this form. Painting, music, architecture, and dance were all important, but the heartbeat of many cultures was the turning pages of a book. By the early 19th century, public libraries had been built in many cities.
Today, words are migrating from paper to computers, phones, laptops and game consoles. Some 4.5 billion digital screens illuminate our lives. Letters are no longer fixed in black ink on paper but flitter on a glass surface in a rainbow of colors as fast as our eyes can blink. Screens fill our pockets, briefcases, cars, living-room walls and the sides of buildings. They sit in front of us when we work – regardless of what we do. And of course, these newly ubiquitous screens have changed how we read and write.
The first screens that overtook culture, several decades ago – the big, fat, warm tubes of television – reduced the time we spent reading to such an extent that it seemed as if reading and writing were over. Educators and parents worried deeply that the TV generation would be unable to write. But the interconnected, cool, thin displays of computer screens launched an epidemic of writing that continues to swell. As a consequence, the amount of time people spend reading has almost tripled since 1980. By 2008, the World Wide Web contained more than a trillion pages, and that total grows rapidly every day.
But it is not book reading or newspaper reading, it is screen reading. Screens are always on, and, unlike books, we never stop staring at them. This new platform is very visual, and it is gradually merging words with moving images. You might think of this new medium as books we watch, or television we read. We also use screens to present data, and this encourages numeracy: visualizing data and reading charts, looking at pictures and symbols are all part of this new literacy.
Screens engage our bodies, too. The most we may do while reading a book is to flip the pages or turn over a corner, but when we use a screen, we interact with what we see. In the futuristic movieMinority Report, the main character stands in front of a screen and hunts through huge amounts of information as if conducting an orchestra. Just as it seemed strange five centuries ago to see someone read silently, in the future it will seem strange to read without moving your body.
In addition, screens encourage more utilitarian (practical) thinking. A new idea or unfamiliar fact will cause a reflex to do something: to research a word, to question your screen ‘friends’ for their opinions or to find alternative views. Book reading strengthened our analytical skills, encouraging us to think carefully about how we feel. Screen reading, on the other hand, encourages quick responses, associating this idea with another, equipping us to deal with the thousands of new thoughts expressed every day. For example, we review a movie for our friends while we watch it; we read the owner’s manual of a device we see in a shop before we purchase it, rather than after we get home and discover that it can’t do what we need it to do.
Screens provoke action instead of persuasion. Propaganda is less effective, and false information is hard to deliver in a world of screens because while misinformation travels fast, corrections do, too. On a screen, it is often easier to correct a falsehood than to tell one in the first place. Wikipedia works so well because it removes an error in a single click. In books, we find a revealed truth; on the screen, we assemble our own truth from pieces. What is more, a screen can reveal the inner nature of things. Waving the camera eye of a smartphone over the barcode of a manufactured product reveals its price, origins and even relevant comments by other owners. It is as if the screen displays the object’s intangible essence. A popular children’s toy (Webkinz) instills stuffed animals with a virtual character that is ‘hidden’ inside; a screen enables children to play with this inner character online in a virtual world.
In the near future, screens will be the first place we’ll look for answers, for friends, for news, for meaning, for our sense of who we are and who we can be.

(more…)

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *